
Giá sắt thép xây dựng thế giới
Giá thép giao tháng 5/2024 trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng 70 nhân dân tệ lên mức 3.440 nhân dân tệ/tấn.
Hợp đồng quặng sắt kỳ hạn tháng 9 trên Sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên (DCE) của Trung Quốc chốt phiên với giá cao hơn 3,12% ở mức 843,5 nhân dân tệ/tấn (tương đương 116,57 USD/tấn), cao nhất kể từ ngày 26/3.
Nó ghi nhận phiên tăng thứ 5 liên tiếp và mức tăng hàng tuần là 9,3%.
Giá quặng sắt SZZFK4 chuẩn giao tháng 5 trên Sàn giao dịch Singapore (SGX) tăng 2,89% lên 111,35 USD/tấn, cao nhất kể từ ngày 11/3 và tăng 6,8% từ đầu tuần đến nay.
Các nguyên liệu sản xuất thép khác trên Sàn DCE đều tăng mạnh, với than luyện cốc DJMcv1 và than cốc DCJcv1 lần lượt tăng 5,01% và 5,92%.
Giá thép chuẩn trên Sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải hầu hết đều cao hơn và hướng tới mức tăng hàng tuần. Cụ thể, thép cây SRBcv1 tăng 0,95%, thép cuộn cán nóng SHHCcv1 tăng 0,69%, thép thanh SWRcv1 tăng 2,44%, trong khi thép không gỉ SHSScv1 ít biến động.
Morgan Stanley vừa đưa ra triển vọng giá quặng sắt mới nhất, trong đó các chuyên gia của công ty cho biết họ mong đợi sự trở lại tăng trưởng bền vững hơn và đang nhắm mục tiêu 120 USD/tấn trong quý III.
Cụ thể, quặng sắt đang dao động ở mức 100 USD/tấn, mức mà các động thái trước đó chỉ tồn tại trong thời gian ngắn so với chi phí và rủi ro về giá hiện đang nghiêng lên do “tâm trạng cải thiện về nhu cầu của Trung Quốc và sự trượt dốc của nguồn cung diễn ra trong bối cảnh thị trường đã cân bằng rồi”.
Triển vọng giá quặng sắt của công ty dựa trên dữ liệu từ Trung Quốc cho thấy nhu cầu cơ bản tốt hơn so với dự đoán của tâm lý với sản lượng thép trung bình 10 ngày của Hiệp hội thép Trung Quốc (CISA) cải thiện 3,6% và doanh số bán bất động sản “liên tục bớt tiêu cực” ở mức -19% so với -38% trước đó.
Hiệp hội Thép Thế giới dự đoán nhu cầu toàn cầu sẽ tăng trưởng mạnh mẽ ở mức 1,7%, trong khi xuất khẩu giảm từ Ấn Độ và các vấn đề sản xuất ở Australia và các nơi khác đồng nghĩa với việc nguồn cung có thể trượt dốc.
Ngoài ra, chi phí cao, bao gồm chi phí vận tải đường biển và chi phí vốn, trong khi chi phí vận hành tiếp tục tăng.
Giá sắt thép trong nước
Tại thị trường nội địa, giá thép phế và phôi thép quý I/2024 tăng ~5.5% so với quý IV/2023 và giảm 6.4% so với cùng kỳ. Thép xây dựng nội địa quý I/2024 có 07 đợt điều chỉnh giá, trong đó có 03 đợt điều chỉnh tăng giá trong tháng 01/2024và 04 đợt điều chỉnh giảm giá trong tháng 3/2024.
Giá các mặt hàng thép dẹt trong nước liên tục giảm so với cùng kỳ. Các nhà sản xuất tôn mạ trong tháng 3/2024 cũng điều chỉnh giảm giá từ 300.000 - 600.000 đồng/tấn tùy theo chủng loại, khu vực, đồng thời tiếp tục áp dụng các chính sách chiết khấu, truy hồi.
Giá thép tại miền Bắc
Thương hiệu thép Hòa Phát với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.040 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.430 đồng/kg.
Thương hiệu thép Việt Ý, dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.040 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.540 đồng/kg.
Thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.940 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.630 đồng/kg.
Thép Việt Sing, với thép cuộn CB240 có giá 13.850 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 giữ ở mức giá 14.060 đồng/kg.
Thép VAS, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.110 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.210 đồng/kg.
Giá thép tại miền Trung
Thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 dừng ở mức 14.040 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.390 đồng/kg.
Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.440 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.750 đồng/kg.
Thép VAS, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.210 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB30 có giá 14.670 đồng/kg.
Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.690 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.300 đồng/kg.
Giá thép tại miền Nam
Thép Hòa Phát, thép cuộn CB240 ở mức 14.040 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.430 đồng/kg.
Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.010 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.410 đồng/kg.
Thép Pomina, dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.590 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.300 đồng/kg.